Làm tủ bếp 6 mét giá bao nhiêu? Bảng giá và dự toán

Tóm tắt nhanh
Làm tủ bếp 6 mét giá bao nhiêu? Bảng giá tủ trên, tủ dưới theo 8 chất liệu, phương án chữ L, chữ U, song song, chi phí đá, kính, phụ kiện và tổng dự toán.
- Làm tủ bếp 6 mét hợp bố cục nào
- Bảng giá làm tủ bếp 6 mét theo chất liệu
- So sánh ba phương án bố trí 6 mét dài
- Chi phí đá, kính và phụ kiện cho 6 mét
- Tổng dự toán làm tủ bếp 6 mét
Làm tủ bếp 6 mét là quy mô của bếp nhà phố rộng, biệt thự hoặc căn hộ penthouse. Ở chiều dài này, bếp thường có tủ cột lò nướng, tủ lạnh lớn, chậu đôi, máy rửa chén và nhiều ngăn kéo, phục vụ gia đình đông người hoặc hay đãi khách. Khối lượng tủ lớn khiến chênh lệch giữa các chất liệu lên tới hàng chục triệu đồng.
Bài viết cung cấp bảng giá tám chất liệu tách tủ trên và tủ dưới, các phương án bố trí 6 mét dài, chi phí đá, kính, phụ kiện và tổng dự toán bốn mức ngân sách. Giá tham khảo, báo giá chính xác sau khảo sát.
Làm tủ bếp 6 mét hợp bố cục nào
Với 6 mét dài tủ dưới, ba bố cục hợp lý là chữ L lớn 3,6 × 3,0 m, chữ U 2,2 – 3,0 – 2,0 m hoặc hai dãy song song mỗi dãy 3,0 m. Chữ I 6 m hầu như không nên dùng vì quãng đi quá dài; nếu bếp chỉ có một tường dài, hãy chia thành dãy tường 3,6–4,0 m và một đảo bếp.
Khi làm tủ bếp 6 mét, nên dành một đoạn cho tủ cột chứa lò nướng, lò vi sóng và tủ đồ khô cao kịch trần, giúp giải phóng mặt bàn. Bố cục có đảo tham khảo tại tủ bếp có đảo.
Bảng giá làm tủ bếp 6 mét theo chất liệu
Bảng tách tủ dưới 6 m, tủ trên 6 m và combo, chưa gồm đá, kính, phụ kiện, thiết bị. Với bếp lớn, tủ trên thường ngắn hơn tủ dưới; khi đó nhân đơn giá tủ trên mỗi mét với chiều dài thực.
| Chất liệu | Tủ dưới 6 m | Tủ trên 6 m | Combo 6 m |
|---|---|---|---|
| MFC phủ Melamine | 13.608.000 đ | 11.592.000 đ | 25.200.000 đ |
| MDF lõi xanh Melamine An Cường | 15.552.000 đ | 13.248.000 đ | 28.800.000 đ |
| Nhựa PVC/Picomat | 14.580.000 đ | 12.420.000 đ | 27.000.000 đ |
| Acrylic cốt MDF lõi xanh | 18.792.000 đ | 16.008.000 đ | 34.800.000 đ |
| Laminate | 19.440.000 đ | 16.560.000 đ | 36.000.000 đ |
| Sơn 2K/PU trên MDF | 21.060.000 đ | 17.940.000 đ | 39.000.000 đ |
| Gỗ Sồi Nga | 21.384.000 đ | 18.216.000 đ | 39.600.000 đ |
| Inox 304 cánh kính | 26.892.000 đ | 22.908.000 đ | 49.800.000 đ |
- Gỗ Xoan Đào combo 6 m khoảng 45.000.000 đ; Gỗ Óc Chó khoảng 81.000.000 đ.
- Tủ trên kịch trần cộng khoảng 20–25% phần tủ trên.
- Giá tham khảo, báo giá chính xác sau khảo sát.
Muốn biết căn bếp nhà bạn hết bao nhiêu? Nhập chiều dài và chọn chất liệu để có dự toán sơ bộ trong 30 giây.
Tính giá tủ bếpSo sánh ba phương án bố trí 6 mét dài
Cả ba phương án có 6,0 md tủ dưới; tủ trên tùy vị trí cửa sổ và độ thoáng mong muốn. Thân tủ tính với MDF lõi xanh Melamine, Acrylic và Laminate.
| Phương án | Tủ dưới | Tủ trên | Thân tủ MDF Melamine | Thân tủ Acrylic | Thân tủ Laminate |
|---|---|---|---|---|---|
| L 3,6 × 3,0 m, tủ trên 2 cạnh | 3,6 + 3,0 − 0,6 = 6,0 md | 3,6 + 3,0 − 0,35 = 6,25 md | 29.352.000 đ | 35.467.000 đ | 36.690.000 đ |
| U 2,2 – 3,0 – 2,0 m, tủ trên đáy + 1 nhánh | 2,2 + 3,0 + 2,0 − 1,2 = 6,0 md | 3,0 + 2,2 − 0,35 = 4,85 md | 26.260.800 đ | 31.731.800 đ | 32.826.000 đ |
| Song song 2 × 3,0 m, tủ trên 1 dãy | 3,0 + 3,0 = 6,0 md | 3,0 md | 22.176.000 đ | 26.796.000 đ | 27.720.000 đ |
- Chữ L lớn hợp bếp mở có bàn ăn.
- Chữ U hợp bếp kín nấu nhiều.
- Song song hợp phòng dài, chi phí phụ kiện góc bằng không.
Chi phí đá, kính và phụ kiện cho 6 mét
Đá tính theo 6 md tủ dưới, kính tạm tính 6 md. Bếp 6 m thường cần thêm phụ kiện ngoài combo cơ bản như tủ đồ khô kéo, thùng gạo, thùng rác âm.
| Hạng mục | Đơn giá | Khối lượng | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Đá granite/kim sa | 1,4 triệu/md | 6 md | 8.400.000 đ |
| Đá thạch anh nhân tạo (mức 3,0 triệu/md) | 2,5–4 triệu/md | 6 md | 18.000.000 đ |
| Kính cường lực ốp tường 8 mm | 0,9 triệu/md | 6 md | 5.400.000 đ |
| Combo phụ kiện inox cơ bản | 4,5 triệu/bộ | 1 bộ | 4.500.000 đ |
- Phụ kiện góc cho chữ L, chữ U báo riêng theo hãng.
- Mặt đá 6 md có thể cần hai tấm đá trở lên; chọn mẫu vân dễ ghép.
Tổng dự toán làm tủ bếp 6 mét
Bảng tính tủ trên và tủ dưới đều 6 m, đá 6 md, kính 6 md và một bộ phụ kiện cơ bản. Chưa gồm thiết bị, tủ cột, phụ kiện góc.
| Phương án | Thân tủ | Đá | Kính | Phụ kiện | Tổng dự toán |
|---|---|---|---|---|---|
| Tiết kiệm: MDF lõi xanh Melamine An Cường + đá granite | 28.800.000 đ | 8.400.000 đ | 5.400.000 đ | 4.500.000 đ | 47.100.000 đ |
| Phổ biến: Acrylic cốt MDF lõi xanh + đá granite | 34.800.000 đ | 8.400.000 đ | 5.400.000 đ | 4.500.000 đ | 53.100.000 đ |
| Bền chắc: Laminate + đá thạch anh | 36.000.000 đ | 18.000.000 đ | 5.400.000 đ | 4.500.000 đ | 63.900.000 đ |
| Cao cấp: Gỗ Sồi Nga + đá thạch anh | 39.600.000 đ | 18.000.000 đ | 5.400.000 đ | 4.500.000 đ | 67.500.000 đ |
Ví dụ dự toán bếp chữ U 6 mét dài
Nhà phố có bếp U 2,2 – 3,0 – 2,0 m, tủ trên ở cạnh đáy và nhánh 2,2 m, tổng 4,85 md. Chọn tủ bếp Laminate: tủ dưới 6,0 md là 19.440.000 đ, tủ trên 4,85 md là 13.386.000 đ, thân tủ 32.826.000 đ.
Đá thạch anh mức 3,0 triệu/md cho 6 md là 18.000.000 đ; kính ốp 4,85 md là 4.365.000 đ; phụ kiện cơ bản 4.500.000 đ. Tổng dự toán 59.691.000 đ, chưa gồm thiết bị và phụ kiện góc. Khi làm tủ bếp 6 mét, đây là mức đầu tư phổ biến cho gia đình muốn tủ bền, mặt đá sáng màu.
Cân đối ngân sách cho bếp 6 mét
Ở quy mô 6 m, chênh lệch thân tủ giữa MDF lõi xanh Melamine và Gỗ Sồi Nga là 10.800.000 đ, giữa Acrylic và Inox 304 cánh kính là 15.000.000 đ. Vì vậy, quyết định chất liệu nên dựa trên ưu tiên rõ ràng: thẩm mỹ gỗ thật, độ bền nước hay chi phí.
Một chiến lược hiệu quả khi làm tủ bếp 6 mét là phân vùng: khu chậu dùng vật liệu chịu nước, khu tủ cột và tủ trên dùng vật liệu kinh tế cùng tông màu. Tủ Bếp Bếp Xanh thi công trung bình 10–15 ngày sau khi chốt bản vẽ và bảo hành 5 năm cho mọi chất liệu.
Kết luận về làm tủ bếp 6 mét
Hiểu đúng về làm tủ bếp 6 mét giúp bạn chủ động trao đổi với kiến trúc sư, so sánh báo giá và tránh những chi phí phát sinh không cần thiết. Mỗi căn bếp có mặt bằng, thói quen nấu nướng và ngân sách khác nhau, vì vậy giải pháp tốt nhất luôn là phương án được đo đạc và thiết kế riêng.
Nếu cần tư vấn cụ thể, Tủ Bếp Bếp Xanh nhận khảo sát tận nhà, dựng bản vẽ 3D miễn phí và báo giá chi tiết theo đúng kích thước thực tế. Bạn có thể tham khảo thêm bảng giá tủ bếp 2026, xem bảng tính giá tủ bếp hoặc gọi tổng đài 1800 6775 để được kiến trúc sư hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp
Làm tủ bếp 6 mét Acrylic hết bao nhiêu?
Bếp 6 mét nên chọn chữ L hay chữ U?
Tủ cột lò nướng có nằm trong giá mét dài không?
Bếp 6 mét có nên dùng hai chậu rửa?
Đội ngũ kiến trúc sư và kỹ thuật thi công tủ bếp thuộc hệ thống Bếp Xanh – chia sẻ kinh nghiệm thiết kế, chất liệu và báo giá tủ bếp thực tế tại TP.HCM.
Bài viết liên quan

Chi phí làm tủ bếp nhà phố 4x15m chi tiết
Chi phí làm tủ bếp nhà phố 4x15m: bố trí chữ I, chữ L, song song cho nhà ống, dự toán chi tiết theo chất liệu …
Đọc tiếp →
Giá tủ bếp chữ U trọn gói bao nhiêu? Bảng giá chi tiết
Giá tủ bếp chữ U trọn gói: công thức tính mét dài trừ hai góc, bảng giá 5 chất liệu cho 3 kích thước, chi phí …
Đọc tiếp →
Làm tủ bếp 3 mét giá bao nhiêu? Bảng giá chi tiết 2026
Làm tủ bếp 3 mét giá bao nhiêu? Bảng giá tủ trên, tủ dưới theo 8 chất liệu, phương án chữ I hoặc chữ L, đá, kí…
Đọc tiếp →
Làm tủ bếp 2,5 mét giá bao nhiêu? Bảng giá và dự toán
Làm tủ bếp 2,5 mét giá bao nhiêu? Bảng giá tủ trên, tủ dưới theo 8 chất liệu, phương án chữ I hoặc L, chi phí …
Đọc tiếp →
Giá tủ bếp chữ G trọn gói bao nhiêu? Bảng giá chi tiết
Giá tủ bếp chữ G trọn gói: cách tính mét dài ba cạnh và bán đảo, bảng giá 5 chất liệu cho 2 kích thước, chi ph…
Đọc tiếp →
Giá làm tủ bếp nhà cấp 4: dự toán theo chất liệu
Giá làm tủ bếp nhà cấp 4: đặc thù mái tôn, nền ẩm, ba phương án chất liệu kèm dự toán cho bếp chữ L và mẹo bố …
Đọc tiếp →