Thiết kế 3D miễn phí · Khảo sát tận nhà · Bảo hành 5 nămTổng đài: 1800 6775 · Zalo: 0915 431 433
TỦ BẾPBẾP XANH Tính giá tủ bếp
Kinh nghiệm làm tủ bếp

Chiều sâu tủ bếp trên và tủ bếp dưới bao nhiêu là chuẩn

Bởi Tủ Bếp Bếp XanhCập nhật: 4 phút đọc
Chiều sâu tủ bếp trên và tủ bếp dưới bao nhiêu là chuẩn

Tóm tắt nhanh

Chiều sâu tủ bếp dưới chuẩn 560–600 mm, tủ trên 300–350 mm. Xem lý do kỹ thuật, trường hợp ngoại lệ và cách chọn theo thiết bị trước khi đặt tủ.

  • Chiều sâu tủ bếp dưới: vì sao là 560–600 mm
  • Chiều sâu tủ bếp trên và tác động đến tầm nhìn
  • Bảng chiều sâu tủ bếp theo từng loại tủ
  • Khi nào có thể giảm chiều sâu tủ dưới
  • Khi nào nên tăng chiều sâu

Chiều sâu tủ bếp là thông số ít được chú ý hơn chiều cao, nhưng lại quyết định thiết bị có lắp vừa không, mặt đá có đủ chỗ thao tác không và bạn có bị va đầu vào tủ trên khi cúi xuống chậu rửa hay không. Sâu quá thì đồ trong cùng thành vùng chết; nông quá thì không lắp được bếp từ, chậu đôi hay máy rửa chén.

Bài viết đi sâu vào lý do kỹ thuật đằng sau từng con số, các trường hợp ngoại lệ như tủ nông, tủ đảo, tủ đứng và cách điều chỉnh theo không gian thực tế.

Chiều sâu tủ bếp dưới: vì sao là 560–600 mm

Chiều sâu tủ bếp dưới tính theo thân thùng thường là 560–580 mm, mặt đá phủ ra 600–650 mm. Con số này không ngẫu nhiên: phần lớn thiết bị âm tủ tiêu chuẩn châu Âu như máy rửa chén 60 cm, lò nướng âm, bếp từ đều được thiết kế để vừa thân tủ sâu khoảng 560 mm, chừa phía sau 20–40 mm cho dây điện và ống nước.

Thêm vào đó, tầm với thoải mái của người trưởng thành khi đứng tại mặt bếp là khoảng 600 mm. Mặt đá sâu hơn 700 mm khiến vùng sát tường gần như không dùng tới, ổ cắm gắn tường cũng khó với.

  • Thân thùng tủ dưới: 560–580 mm.
  • Cánh tủ dày 17–18 mm cộng vào phía trước.
  • Mặt đá: 600–650 mm, nhô khỏi cánh 20–30 mm.
  • Khe sau thùng: 20–50 mm để luồn ống, dây.

Chiều sâu tủ bếp trên và tác động đến tầm nhìn

Chiều sâu tủ bếp trên phổ biến 300–350 mm, đủ để xếp đĩa đường kính 27–30 cm và giá bát nâng hạ. Tủ trên sâu hơn 380 mm sẽ chạm trán khi cúi xuống bồn rửa, che ánh sáng đèn trần chiếu xuống mặt đá và khiến bếp nhỏ trông nặng nề.

Ngoại lệ là khoang hút mùi âm tủ, có thể cần 350–380 mm theo thiết bị, và tầng trên cùng của tủ kịch trần, có thể sâu hơn vì không ảnh hưởng tầm đầu. Tỷ lệ giữa hai tầng tủ cũng quan trọng: tủ trên nên nông hơn tủ dưới khoảng 250 mm để tạo không gian thao tác thoải mái.

Muốn biết căn bếp nhà bạn hết bao nhiêu? Nhập chiều dài và chọn chất liệu để có dự toán sơ bộ trong 30 giây.

Tính giá tủ bếp

Bảng chiều sâu tủ bếp theo từng loại tủ

Bảng dưới đây tổng hợp chiều sâu tủ bếp của các loại tủ và khu vực thường gặp, tính bằng milimét.

Loại tủ / khu vựcChiều sâu phổ biếnGhi chú
Tủ dưới tiêu chuẩn560–600 mmMặt đá 600–650 mm
Tủ dưới nông (bếp hẹp)450–500 mmHạn chế thiết bị âm
Tủ trên tiêu chuẩn300–350 mmVừa đĩa 30 cm
Khoang hút mùi âm tủ350–380 mmTheo thiết bị
Tủ đứng (lò, tủ lạnh)580–650 mmTủ lạnh có thể cần sâu hơn
Đảo bếp có ghế ngồi900–1.200 mmPhần nhô cho chân 250–300 mm

Khi nào có thể giảm chiều sâu tủ dưới

Trong bếp hành lang hẹp hoặc lối đi bị giới hạn, có thể làm tủ dưới nông 450–500 mm cho một đoạn không lắp thiết bị, ví dụ đoạn tủ chứa đồ khô hoặc làm quầy pha chế. Tuy nhiên cần lưu ý chậu rửa đôi, bếp từ tiêu chuẩn và máy rửa chén 60 cm sẽ không lắp vừa.

Một giải pháp linh hoạt là giữ chiều sâu tủ bếp tiêu chuẩn ở khu chậu và khu nấu, còn các đoạn khác giảm nông và vát chéo chuyển tiếp. Đối với tủ bếp song song trong phòng hẹp, cách này giúp giữ lối đi tối thiểu 900 mm.

Khi nào nên tăng chiều sâu

Một số trường hợp nên tăng chiều sâu tủ dưới lên 650–700 mm: tường có hộp kỹ thuật hoặc ống thoát nổi phía sau, cần che bớt; muốn có thêm dải để thiết bị nhỏ dọc tường mà vẫn giữ mặt sơ chế; hoặc lắp tủ lạnh side-by-side muốn mặt trước thẳng hàng với tủ.

Khi tăng chiều sâu tủ bếp dưới, hãy thêm ngăn kéo thay vì cánh mở, vì ngăn kéo kéo ra toàn bộ giúp tiếp cận đồ trong cùng. Mặt đá sâu hơn 650 mm cũng cần cắt từ tấm đá khổ lớn, có thể tăng chi phí.

Kiểm tra chiều sâu tủ bếp với thiết bị và phụ kiện

Trước khi chốt chiều sâu tủ bếp, hãy đối chiếu kích thước sâu của từng thiết bị theo catalogue: tủ lạnh thường sâu 600–750 mm, nhô khỏi mặt tủ dưới; lò nướng cần khe sau để tản nhiệt; máy rửa chén cần khe cho ống cấp thoát. Với phụ kiện như giá xoong nồi, thùng gạo, rổ kéo, kích thước sâu thường thiết kế cho thùng 500–560 mm.

Tủ Bếp Bếp Xanh luôn ghi rõ chiều sâu thân tủ, mặt đá và khe kỹ thuật trên bản vẽ để gia chủ kiểm tra. Xem thêm các phụ kiện tủ bếp tương thích chiều sâu tiêu chuẩn và dịch vụ thiết kế tủ bếp để được tư vấn cụ thể.

Kết luận về chiều sâu tủ bếp

Những thông tin trên là cơ sở để bạn ra quyết định về chiều sâu tủ bếp một cách tự tin. Khi đã nắm được tiêu chí kỹ thuật và mức giá tham khảo, bạn sẽ dễ dàng đánh giá phương án nào thật sự phù hợp với căn bếp của mình.

Nếu cần tư vấn cụ thể, Tủ Bếp Bếp Xanh nhận khảo sát tận nhà, dựng bản vẽ 3D miễn phí và báo giá chi tiết theo đúng kích thước thực tế. Bạn có thể tham khảo thêm thiết kế tủ bếp chuẩn kích thước, xem bảng tính giá tủ bếp hoặc gọi tổng đài 1800 6775 để được kiến trúc sư hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Chiều sâu tủ bếp dưới 500 mm có được không?
Được cho đoạn không lắp thiết bị, nhưng khu chậu và khu bếp nấu nên giữ 560–600 mm để lắp thiết bị tiêu chuẩn.
Tủ trên sâu 400 mm có tiện không?
Chứa được nhiều nhưng dễ va đầu và che sáng. Chỉ nên dùng cho tầng trên cùng của tủ kịch trần hoặc khoang hút mùi.
Mặt đá nên nhô khỏi cánh tủ bao nhiêu?
Khoảng 20–30 mm để nước nhỏ giọt không chảy vào cánh và bản lề.
Tủ Bếp Bếp Xanh

Đội ngũ kiến trúc sư và kỹ thuật thi công tủ bếp thuộc hệ thống Bếp Xanh – chia sẻ kinh nghiệm thiết kế, chất liệu và báo giá tủ bếp thực tế tại TP.HCM.

Bài viết liên quan

So sánh đá granite và đá nhân tạo làm mặt bếp
Chất liệu tủ bếp

So sánh đá granite và đá nhân tạo làm mặt bếp

So sánh đá granite và đá nhân tạo làm mặt bếp: độ cứng, chịu nhiệt, chống thấm, vân màu, sửa chữa và chi phí t…

Đọc tiếp →
Đá granite làm mặt bàn bếp: ưu nhược và màu đẹp
Phụ kiện & thiết bị

Đá granite làm mặt bàn bếp: ưu nhược và màu đẹp

Đá granite làm mặt bàn bếp bền, chịu nhiệt, giá hợp lý. Xem ưu nhược điểm, màu đẹp như kim sa, đen Ấn Độ, trắn…

Đọc tiếp →
Kích thước tủ bếp chung cư phổ biến nhất hiện nay
Kinh nghiệm làm tủ bếp

Kích thước tủ bếp chung cư phổ biến nhất hiện nay

Kích thước tủ bếp chung cư phổ biến theo diện tích căn hộ 1–3 phòng ngủ: chiều dài, cao, sâu và bố cục hợp lý.…

Đọc tiếp →
Cách bố trí ổ điện tủ bếp và đường nước đúng chuẩn
Kinh nghiệm làm tủ bếp

Cách bố trí ổ điện tủ bếp và đường nước đúng chuẩn

Hướng dẫn bố trí ổ điện tủ bếp và đường nước đúng chuẩn: cao độ, số lượng ổ, dây cho bếp từ, ống cấp thoát chậ…

Đọc tiếp →
Kích thước đảo bếp chuẩn và lối đi tối thiểu cần chừa
Kinh nghiệm làm tủ bếp

Kích thước đảo bếp chuẩn và lối đi tối thiểu cần chừa

Kích thước đảo bếp chuẩn: dài, rộng, cao và lối đi tối thiểu 900–1.200 mm, kèm cách tính chỗ ngồi và diện tích…

Đọc tiếp →
Có nên làm tủ bếp kịch trần không? Ưu và nhược điểm
Kinh nghiệm làm tủ bếp

Có nên làm tủ bếp kịch trần không? Ưu và nhược điểm

Có nên làm tủ bếp kịch trần? Phân tích ưu nhược điểm, chiều cao phù hợp, chi phí cộng thêm và cách tận dụng ng…

Đọc tiếp →
Zalo