Chiều sâu tủ bếp trên và tủ bếp dưới bao nhiêu là chuẩn

Tóm tắt nhanh
Chiều sâu tủ bếp dưới chuẩn 560–600 mm, tủ trên 300–350 mm. Xem lý do kỹ thuật, trường hợp ngoại lệ và cách chọn theo thiết bị trước khi đặt tủ.
- Chiều sâu tủ bếp dưới: vì sao là 560–600 mm
- Chiều sâu tủ bếp trên và tác động đến tầm nhìn
- Bảng chiều sâu tủ bếp theo từng loại tủ
- Khi nào có thể giảm chiều sâu tủ dưới
- Khi nào nên tăng chiều sâu
Chiều sâu tủ bếp là thông số ít được chú ý hơn chiều cao, nhưng lại quyết định thiết bị có lắp vừa không, mặt đá có đủ chỗ thao tác không và bạn có bị va đầu vào tủ trên khi cúi xuống chậu rửa hay không. Sâu quá thì đồ trong cùng thành vùng chết; nông quá thì không lắp được bếp từ, chậu đôi hay máy rửa chén.
Bài viết đi sâu vào lý do kỹ thuật đằng sau từng con số, các trường hợp ngoại lệ như tủ nông, tủ đảo, tủ đứng và cách điều chỉnh theo không gian thực tế.
Chiều sâu tủ bếp dưới: vì sao là 560–600 mm
Chiều sâu tủ bếp dưới tính theo thân thùng thường là 560–580 mm, mặt đá phủ ra 600–650 mm. Con số này không ngẫu nhiên: phần lớn thiết bị âm tủ tiêu chuẩn châu Âu như máy rửa chén 60 cm, lò nướng âm, bếp từ đều được thiết kế để vừa thân tủ sâu khoảng 560 mm, chừa phía sau 20–40 mm cho dây điện và ống nước.
Thêm vào đó, tầm với thoải mái của người trưởng thành khi đứng tại mặt bếp là khoảng 600 mm. Mặt đá sâu hơn 700 mm khiến vùng sát tường gần như không dùng tới, ổ cắm gắn tường cũng khó với.
- Thân thùng tủ dưới: 560–580 mm.
- Cánh tủ dày 17–18 mm cộng vào phía trước.
- Mặt đá: 600–650 mm, nhô khỏi cánh 20–30 mm.
- Khe sau thùng: 20–50 mm để luồn ống, dây.
Chiều sâu tủ bếp trên và tác động đến tầm nhìn
Chiều sâu tủ bếp trên phổ biến 300–350 mm, đủ để xếp đĩa đường kính 27–30 cm và giá bát nâng hạ. Tủ trên sâu hơn 380 mm sẽ chạm trán khi cúi xuống bồn rửa, che ánh sáng đèn trần chiếu xuống mặt đá và khiến bếp nhỏ trông nặng nề.
Ngoại lệ là khoang hút mùi âm tủ, có thể cần 350–380 mm theo thiết bị, và tầng trên cùng của tủ kịch trần, có thể sâu hơn vì không ảnh hưởng tầm đầu. Tỷ lệ giữa hai tầng tủ cũng quan trọng: tủ trên nên nông hơn tủ dưới khoảng 250 mm để tạo không gian thao tác thoải mái.
Muốn biết căn bếp nhà bạn hết bao nhiêu? Nhập chiều dài và chọn chất liệu để có dự toán sơ bộ trong 30 giây.
Tính giá tủ bếpBảng chiều sâu tủ bếp theo từng loại tủ
Bảng dưới đây tổng hợp chiều sâu tủ bếp của các loại tủ và khu vực thường gặp, tính bằng milimét.
| Loại tủ / khu vực | Chiều sâu phổ biến | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tủ dưới tiêu chuẩn | 560–600 mm | Mặt đá 600–650 mm |
| Tủ dưới nông (bếp hẹp) | 450–500 mm | Hạn chế thiết bị âm |
| Tủ trên tiêu chuẩn | 300–350 mm | Vừa đĩa 30 cm |
| Khoang hút mùi âm tủ | 350–380 mm | Theo thiết bị |
| Tủ đứng (lò, tủ lạnh) | 580–650 mm | Tủ lạnh có thể cần sâu hơn |
| Đảo bếp có ghế ngồi | 900–1.200 mm | Phần nhô cho chân 250–300 mm |
Khi nào có thể giảm chiều sâu tủ dưới
Trong bếp hành lang hẹp hoặc lối đi bị giới hạn, có thể làm tủ dưới nông 450–500 mm cho một đoạn không lắp thiết bị, ví dụ đoạn tủ chứa đồ khô hoặc làm quầy pha chế. Tuy nhiên cần lưu ý chậu rửa đôi, bếp từ tiêu chuẩn và máy rửa chén 60 cm sẽ không lắp vừa.
Một giải pháp linh hoạt là giữ chiều sâu tủ bếp tiêu chuẩn ở khu chậu và khu nấu, còn các đoạn khác giảm nông và vát chéo chuyển tiếp. Đối với tủ bếp song song trong phòng hẹp, cách này giúp giữ lối đi tối thiểu 900 mm.
Khi nào nên tăng chiều sâu
Một số trường hợp nên tăng chiều sâu tủ dưới lên 650–700 mm: tường có hộp kỹ thuật hoặc ống thoát nổi phía sau, cần che bớt; muốn có thêm dải để thiết bị nhỏ dọc tường mà vẫn giữ mặt sơ chế; hoặc lắp tủ lạnh side-by-side muốn mặt trước thẳng hàng với tủ.
Khi tăng chiều sâu tủ bếp dưới, hãy thêm ngăn kéo thay vì cánh mở, vì ngăn kéo kéo ra toàn bộ giúp tiếp cận đồ trong cùng. Mặt đá sâu hơn 650 mm cũng cần cắt từ tấm đá khổ lớn, có thể tăng chi phí.
Kiểm tra chiều sâu tủ bếp với thiết bị và phụ kiện
Trước khi chốt chiều sâu tủ bếp, hãy đối chiếu kích thước sâu của từng thiết bị theo catalogue: tủ lạnh thường sâu 600–750 mm, nhô khỏi mặt tủ dưới; lò nướng cần khe sau để tản nhiệt; máy rửa chén cần khe cho ống cấp thoát. Với phụ kiện như giá xoong nồi, thùng gạo, rổ kéo, kích thước sâu thường thiết kế cho thùng 500–560 mm.
Tủ Bếp Bếp Xanh luôn ghi rõ chiều sâu thân tủ, mặt đá và khe kỹ thuật trên bản vẽ để gia chủ kiểm tra. Xem thêm các phụ kiện tủ bếp tương thích chiều sâu tiêu chuẩn và dịch vụ thiết kế tủ bếp để được tư vấn cụ thể.
Kết luận về chiều sâu tủ bếp
Những thông tin trên là cơ sở để bạn ra quyết định về chiều sâu tủ bếp một cách tự tin. Khi đã nắm được tiêu chí kỹ thuật và mức giá tham khảo, bạn sẽ dễ dàng đánh giá phương án nào thật sự phù hợp với căn bếp của mình.
Nếu cần tư vấn cụ thể, Tủ Bếp Bếp Xanh nhận khảo sát tận nhà, dựng bản vẽ 3D miễn phí và báo giá chi tiết theo đúng kích thước thực tế. Bạn có thể tham khảo thêm thiết kế tủ bếp chuẩn kích thước, xem bảng tính giá tủ bếp hoặc gọi tổng đài 1800 6775 để được kiến trúc sư hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp
Chiều sâu tủ bếp dưới 500 mm có được không?
Tủ trên sâu 400 mm có tiện không?
Mặt đá nên nhô khỏi cánh tủ bao nhiêu?
Đội ngũ kiến trúc sư và kỹ thuật thi công tủ bếp thuộc hệ thống Bếp Xanh – chia sẻ kinh nghiệm thiết kế, chất liệu và báo giá tủ bếp thực tế tại TP.HCM.
Bài viết liên quan

So sánh đá granite và đá nhân tạo làm mặt bếp
So sánh đá granite và đá nhân tạo làm mặt bếp: độ cứng, chịu nhiệt, chống thấm, vân màu, sửa chữa và chi phí t…
Đọc tiếp →
Đá granite làm mặt bàn bếp: ưu nhược và màu đẹp
Đá granite làm mặt bàn bếp bền, chịu nhiệt, giá hợp lý. Xem ưu nhược điểm, màu đẹp như kim sa, đen Ấn Độ, trắn…
Đọc tiếp →
Kích thước tủ bếp chung cư phổ biến nhất hiện nay
Kích thước tủ bếp chung cư phổ biến theo diện tích căn hộ 1–3 phòng ngủ: chiều dài, cao, sâu và bố cục hợp lý.…
Đọc tiếp →
Cách bố trí ổ điện tủ bếp và đường nước đúng chuẩn
Hướng dẫn bố trí ổ điện tủ bếp và đường nước đúng chuẩn: cao độ, số lượng ổ, dây cho bếp từ, ống cấp thoát chậ…
Đọc tiếp →
Kích thước đảo bếp chuẩn và lối đi tối thiểu cần chừa
Kích thước đảo bếp chuẩn: dài, rộng, cao và lối đi tối thiểu 900–1.200 mm, kèm cách tính chỗ ngồi và diện tích…
Đọc tiếp →
Có nên làm tủ bếp kịch trần không? Ưu và nhược điểm
Có nên làm tủ bếp kịch trần? Phân tích ưu nhược điểm, chiều cao phù hợp, chi phí cộng thêm và cách tận dụng ng…
Đọc tiếp →