Kích thước tủ bếp chuẩn: chiều cao, chiều sâu, chiều rộng

Tóm tắt nhanh
Kích thước tủ bếp chuẩn theo mm: chiều cao, chiều sâu tủ trên và tủ dưới, chiều rộng module cánh. Xem bảng số đo và mẹo điều chỉnh trước khi đặt tủ.
- Vì sao cần nắm kích thước tủ bếp chuẩn trước khi thiết kế
- Bảng kích thước tủ bếp chuẩn theo từng bộ phận
- Chiều cao tủ bếp: chọn theo người nấu chính
- Chiều sâu tủ bếp trên và dưới bao nhiêu là hợp lý
- Chiều rộng module cánh tủ và cách chia khoang
Kích thước tủ bếp chuẩn là bộ số đo giúp người nấu đứng thẳng lưng khi thái rau, với tay lấy gia vị không phải nhón chân và mở cánh tủ không va vào nhau. Nhiều gian bếp đẹp trên ảnh nhưng dùng mệt mỏi chỉ vì tủ dưới thấp 5 cm hoặc tủ trên sâu quá mức, khiến đầu va vào cạnh tủ mỗi lần cúi xuống bồn rửa.
Bài viết này tổng hợp các thông số theo ba chiều: chiều cao, chiều sâu và chiều rộng, kèm khoảng dao động cho phép và cách điều chỉnh theo vóc dáng gia đình Việt. Nắm vững kích thước tủ bếp chuẩn là phần nền để bạn đọc bản vẽ, so sánh báo giá và trao đổi với thợ một cách chủ động.
Vì sao cần nắm kích thước tủ bếp chuẩn trước khi thiết kế
Tủ bếp là món nội thất làm theo kích thước riêng, đã lắp xong thì rất khó sửa. Nếu chiều cao mặt đá lệch so với tầm tay, mỗi bữa nấu bạn phải khom lưng 30–45 phút, lâu dần gây mỏi vai gáy. Nắm kích thước tủ bếp chuẩn giúp bạn phát hiện sai sót ngay ở bước duyệt bản vẽ thay vì sau khi đã đổ tiền vào vật liệu.
Ngoài yếu tố công thái học, số đo còn quyết định thiết bị có lắp vừa hay không. Máy rửa chén âm tủ cần hốc rộng 600 mm và cao tối thiểu 815 mm; lò nướng âm tủ cần hốc 560–568 mm; bếp từ cần khoét đá theo kích thước của hãng. Khi tủ được thiết kế lệch chuẩn, thợ buộc phải cắt chỉnh tại chỗ, vừa mất thẩm mỹ vừa giảm độ bền thùng tủ.
Bảng kích thước tủ bếp chuẩn theo từng bộ phận
Bảng kích thước tủ bếp chuẩn dưới đây là thông số phổ biến được các xưởng tại TP.HCM áp dụng cho căn hộ và nhà phố. Con số tính bằng milimét, đã bao gồm chân tủ và mặt đá với tủ dưới.
| Bộ phận | Chiều cao | Chiều sâu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Tủ bếp dưới (tính cả mặt đá) | 810–860 mm | 600–650 mm (mặt đá) | Thân thùng sâu 560–580 mm |
| Chân tủ dưới | 100–150 mm | Lùi vào 50–70 mm | Chừa chỗ để mũi chân |
| Tủ bếp trên | 700–900 mm | 300–350 mm | Kịch trần có thể 1.000–1.200 mm |
| Khoảng hở trên mặt đá | 650–750 mm | — | Lắp kính hoặc gạch ốp |
| Tủ đứng (tủ lạnh, lò) | 2.100–2.400 mm | 580–650 mm | Bằng cao độ tủ trên |
- Thân tủ dưới thường cao 700–720 mm, cộng chân 100 mm và mặt đá 20–30 mm.
- Mép đá nên nhô ra khỏi cánh 20–30 mm để nước không chảy vào bản lề.
- Tủ trên nên sâu ít hơn tủ dưới khoảng 250 mm để không che tầm nhìn.
Muốn biết căn bếp nhà bạn hết bao nhiêu? Nhập chiều dài và chọn chất liệu để có dự toán sơ bộ trong 30 giây.
Tính giá tủ bếpChiều cao tủ bếp: chọn theo người nấu chính
Khi áp dụng kích thước tủ bếp chuẩn cho chiều cao, một công thức dễ nhớ là lấy chiều cao người nấu chính chia 2, cộng thêm 5–10 cm. Người cao 1,58 m sẽ hợp mặt đá khoảng 840–870 mm; người cao 1,70 m nên chọn 880–900 mm. Với tủ trên, mép dưới nên cách sàn khoảng 1.450–1.500 mm để vẫn với tới ngăn thứ nhất mà không cần ghế.
Nếu gia đình có hai người nấu chênh lệch chiều cao lớn, giải pháp là làm khu sơ chế cao hơn khu bếp nấu 30–50 mm, hoặc chọn mức trung bình và dùng chân tủ có vít chỉnh cao độ. Phần này được phân tích kỹ hơn trong bài về chiều cao tủ dưới.
Chiều sâu tủ bếp trên và dưới bao nhiêu là hợp lý
Chiều sâu tủ dưới 560–580 mm là con số được tính để vừa khay chén 600 mm, chậu rửa đôi và thiết bị âm. Mặt đá phủ ra 600–650 mm, đủ chỗ đặt thớt mà vẫn chừa khoảng cho ổ cắm sát tường. Làm sâu hơn 700 mm khiến phần trong cùng thành vùng chết, phải cúi người rất sâu mới lấy được đồ.
Tủ trên chỉ nên sâu 300–350 mm. Sâu quá 380 mm, cạnh tủ dễ chạm trán khi cúi xuống rửa bát và che mất ánh sáng chiếu xuống mặt bếp. Trường hợp muốn lắp máy hút mùi âm tủ, khoang hút mùi có thể sâu 350–380 mm theo yêu cầu thiết bị.
Chiều rộng module cánh tủ và cách chia khoang
Trong bộ kích thước tủ bếp chuẩn, chiều rộng không có một con số cố định vì phụ thuộc chiều dài tường, nhưng cánh tủ chuẩn thường rộng 300–600 mm. Cánh rộng hơn 600 mm sẽ nặng, bản lề nhanh xệ; khoang lớn nên chia thành hai cánh hoặc dùng ngăn kéo. Các module phổ biến là 300, 400, 450, 600, 800 và 900 mm, khớp với kích thước phụ kiện như giá bát nâng hạ, kệ gia vị, thùng gạo.
Khi đặt hàng phụ kiện tủ bếp như rổ kéo hay giá góc liên hoàn, bạn cần chia khoang trước theo kích thước phụ kiện rồi mới chốt cánh. Làm ngược lại thường dẫn đến khoang hụt vài centimet, phải bỏ phụ kiện yêu thích.
Góc tủ chữ L và chữ U
Góc chết cần tối thiểu 900 × 900 mm để lắp mâm xoay hoặc giá góc liên hoàn. Với bố cục tủ bếp chữ L, nên chừa thanh nẹp góc 50–80 mm để hai cánh vuông góc không đập vào nhau.
Điều chỉnh kích thước tủ bếp chuẩn cho căn hộ và nhà phố
Căn hộ chung cư thường có trần 2,7–3 m và tường bếp dài 2,4–3,6 m, nên kích thước tủ bếp chuẩn cần linh hoạt: tủ trên có thể làm kịch trần để tăng chỗ chứa, tủ dưới giữ 820–850 mm. Nhà phố trần cao 3,2–3,6 m thì không nên làm tủ trên quá cao vì ngăn trên cùng sẽ gần như bỏ trống; thay vào đó dùng ô trang trí hoặc vách che dầm.
Tủ Bếp Bếp Xanh luôn khảo sát tận nơi để đo cao độ sàn hoàn thiện, vị trí cột, dầm, ống thoát và ổ điện trước khi dựng bản vẽ 3D. Bạn có thể xem cách chúng tôi làm việc tại trang thiết kế tủ bếp theo yêu cầu để chuẩn bị số liệu cho buổi tư vấn.
Kết luận về kích thước tủ bếp chuẩn
Những thông tin trên là cơ sở để bạn ra quyết định về kích thước tủ bếp chuẩn một cách tự tin. Khi đã nắm được tiêu chí kỹ thuật và mức giá tham khảo, bạn sẽ dễ dàng đánh giá phương án nào thật sự phù hợp với căn bếp của mình.
Nếu cần tư vấn cụ thể, Tủ Bếp Bếp Xanh nhận khảo sát tận nhà, dựng bản vẽ 3D miễn phí và báo giá chi tiết theo đúng kích thước thực tế. Bạn có thể tham khảo thêm thiết kế tủ bếp chuẩn kích thước, xem bảng tính giá tủ bếp hoặc gọi tổng đài 1800 6775 để được kiến trúc sư hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp
Kích thước tủ bếp chuẩn có áp dụng cho mọi gia đình không?
Tủ bếp dưới cao 900 mm có quá cao không?
Tủ trên sâu 400 mm có được không?
Đội ngũ kiến trúc sư và kỹ thuật thi công tủ bếp thuộc hệ thống Bếp Xanh – chia sẻ kinh nghiệm thiết kế, chất liệu và báo giá tủ bếp thực tế tại TP.HCM.
Bài viết liên quan

Cách đo kích thước bếp trước khi đặt tủ bếp chuẩn xác
Hướng dẫn đo kích thước bếp trước khi đặt tủ: dụng cụ cần có, các điểm phải đo, cách vẽ sơ đồ và lỗi thường gặ…
Đọc tiếp →
Kích thước đảo bếp chuẩn và lối đi tối thiểu cần chừa
Kích thước đảo bếp chuẩn: dài, rộng, cao và lối đi tối thiểu 900–1.200 mm, kèm cách tính chỗ ngồi và diện tích…
Đọc tiếp →
Kích thước tủ bếp chung cư phổ biến nhất hiện nay
Kích thước tủ bếp chung cư phổ biến theo diện tích căn hộ 1–3 phòng ngủ: chiều dài, cao, sâu và bố cục hợp lý.…
Đọc tiếp →
Tủ bếp dài bao nhiêu là đủ cho gia đình 4 người?
Tủ bếp dài bao nhiêu là đủ cho gia đình 4 người? Chiều dài khuyến nghị theo bố cục, cách chia khu vực sơ chế, …
Đọc tiếp →
Có nên làm tủ bếp kịch trần không? Ưu và nhược điểm
Có nên làm tủ bếp kịch trần? Phân tích ưu nhược điểm, chiều cao phù hợp, chi phí cộng thêm và cách tận dụng ng…
Đọc tiếp →
Kích thước hốc tủ lạnh âm tủ và cách chừa hốc đúng
Kích thước hốc tủ lạnh âm tủ theo loại 1 cánh, 2 cánh, side-by-side, khoảng hở tản nhiệt và cách chừa hốc chuẩ…
Đọc tiếp →